Tư vấn luật số1 Tư vấn luật số1
0466588555
Tư vấn luật Tư vấn luật
Đường dây nóng Đường dây nóng
0466588555
Hỗ trợ quản trị Hỗ trợ quản trị
Văn phòng Văn phòng
0439780507
lo
Banner trai 01
Banner trai 02
Banner trai 03
Khách online: 107
Lượt khách: 3,515,125
Tìm kiếm tin tức

Quy định về di chúc hợp pháp

Tôi được bố, mẹ lập di chúc để lại toàn bộ tài sản, nhưng bố của tôi có 1 người con riêng với người vợ trước. Xin luật sư cho tôi hỏi bản di chúc được lập tại UBND phường có được coi là hợp pháp không? Trường hợp người con riêng của bố tôi muốn tranh chấp và đòi quyền thừa kế thì di sản sẽ thực hiện theo di chúc hay được chia như thế nào?
Luật sư tư vấn:
Điều 197 Bộ luật Dân sự quy định: Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Căn cứ quy định đó, cha, mẹ bạn có quyền lập di chúc để thừa kế tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Trong các hình thức di chúc bằng văn bản, có loại di chúc bằng văn bản có chứng thực do người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn chứng thực.

Quy định về di chúc hợp pháp

Theo quy định tại Điều 658 và  Điều 659 Bộ luật Dân sự, việc lập di chúc tại UBND xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước người có thẩm quyền chứng thực của UBND phường, thị trấn. Người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

 - Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn. Người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

- Người có thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn không được chứng thực đối với di chúc, nếu họ là: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Căn cứ các quy định nêu trên, di chúc của cha, mẹ bạn được coi là hợp pháp khi có đủ điều kiện sau: Trong khi lập di chúc cha, mẹ bạn minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Tài sản được cha, mẹ bà định đoạt trong di chúc thuộc quyền sở hữu của cha, mẹ bạn. Việc lập di chúc tại UBND phường phải tuân theo thủ tục pháp luật quy định. Người có thẩm quyền chứng thực của UBND phường không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cha, mẹ bạn, không phải là người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Theo khoản 1, Điều 667, Điều 668 Bộ luật Dân sự, di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế (tức là thời điểm người để thừa kế chết). Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

Nếu di chúc không hợp pháp thì, khi người cha chết, có thể người con riêng của cha bạn sẽ khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hủy di chúc để chia thừa kế theo pháp luật đối với phần tài sản của người cha để lại khi chết. 

Nếu di chúc hợp pháp, vào thời điểm di chúc có hiệu lực mà người con riêng của cha bạn chưa thành niên, hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, thì mặc dù họ không được người cha lập di chúc cho hưởng di sản, nhưng theo quy định tại  Điều 669 Bộ luật Dân sự, người con đó vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản của người cha được chia theo pháp luật.

Vì vậy, để tránh tranh chấp, để có được di chúc hợp pháp, việc lập di chúc phải tuân theo các quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự thì, người được chỉ định hưởng di sản theo di chúc cần đảm bảo quyền lợi cho người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc để tránh việc tranh chấp.
(Nguồn: Hoàng Giang)
CÁC TIN KHÁC:
Xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi Giấy chứng minh nhân dân chưa đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (5/5/2014)
Giấy chứng minh nhân dân đã được cấp quá 15 năm có giá trị sử dụng không? (5/5/2014)
Lấy tên người khác để thành lập công ty (5/5/2014)
Tạm thời tính lương hưu cho lao động thuộc DNNN theo mức cũ (29/4/2014)
Nghỉ trước tuổi, tính lương hưu thế nào? (24/4/2014)
Chưa lập gia đình có được quyền tách hộ khẩu? (24/4/2014)
Các trường hợp được đổi tên cho con (15/4/2014)
Thủ tục tách hộ khẩu (14/4/2014)
Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con (14/4/2014)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp trước ngày 18/10/2001 chỉ đứng tên vợ hoặc chồng có bắt buộc phải yêu cầu cấp lại ? (11/4/2014)
Ghi tên người vợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng (11/4/2014)
Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận chuyển nhượng từ năm 2008 nhưng mảnh đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (2/4/2014)
Diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong hồ sơ địa chính có sự chênh lệch (2/4/2014)
Bỏ sót người thừa kế khi chia di sản thừa kế (26/3/2014)
Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký quyền sở hữu nhà trên đất (26/3/2014)
Tuyên truyền pháp luật cho người nghèo
Hội nghị tuyên truyền pháp luật cho Hội người khuyết tật
Tập huấn Bộ luật Hình sự năm 2015
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2017
Tập huấn Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 cho Hội viên
phai
phai 3
toaan
 
© 2011 - 2012 HỘI BẢO TRỢ TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NGHÈO TP. HÀ NỘI
Địa chỉ: Tầng 2, số 170 Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội.Chịu trách nhiệm nội dung: Hoàng Văn Giang - Tổng Thư Ký Hội - Hotline: 0466588555
Điện thoại: 0439780507- 0466588555 - Fax: 0439780507 - Email: baotrotuphaphn@gmail.com/ tuvanplso1@gmail.com
Thiết kế và lưu trữ bởi TTC Design