Tư vấn luật số1 Tư vấn luật số1
0466588555
Tư vấn luật Tư vấn luật
Đường dây nóng Đường dây nóng
0466588555
Hỗ trợ quản trị Hỗ trợ quản trị
Văn phòng Văn phòng
0439780507
lo
Banner trai 01
Banner trai 02
Banner trai 03
Khách online: 161
Lượt khách: 3,515,125
Tìm kiếm tin tức

Tư vấn, hướng dẫn lập di chúc, công chứng di chúc

Tôi có thể làm di chúc riêng tại phòng công chứng? Người vợ 2 của tôi có quyền đòi hỏi quyền lợi của ngôi nhà tôi nói trên (sau khi tôi đã làm di chúc cho riêng con trai riêng của tôi, và di chúc đã có hiệu lực)?
Tôi có 1 ngôi nhà đã được cấp GCNQSD đất và QSH nhà ở mang tên 1 mình tôi, GCN cấp tháng 6/2012, nguồn gốc đất đươc ghi trong GCN: Nhà nước công nhận QSD đất như Nhà nước giao đất, không thu tiền sử dụng đất. Hiện tôi đang chung sống với người vợ 2 (chưa có con chung), tôi kết hôn với người vợ 2 tháng 11/2007 (có GĐKKH).

Nguồn gốc được cấp GCN của ngôi nhà trên là của ông bà nội tôi (không có di chúc), sau đấy tôi được tất cả các đồng thừa kế, và người có quyền lợi liên quan đã làm giấy từ chối nhận di sản nhường cho tôi tháng 7/2007.

Kính mong LS Tư vấn giúp:

1. Tôi có thể làm di chúc riêng tại phòng công chứng?

2. Người vợ 2 của tôi có quyền đòi hỏi quyền lợi của ngôi nhà tôi nói trên (sau khi tôi đã làm di chúc cho riêng con trai riêng của tôi, và di chúc đã có hiệu lực)?

Xin trân thành cảm ơn !!!

Trả lời:

Theo những gì bạn nói thì căn nhà và đất đã thuộc quyền sở hữu của bạn ( có giấy CNQSDĐ và giấy CNQSH nhà ở hợp pháp) nên bạn hoàn toàn có quyền lập di chúc riêng tại phòng công chứng.

Theo Điều 669 Bộ Luật Dân sự 2005 thì vợ của bạn vẫn được quyền hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di chúc của bạn lập không cho vợ bạn được hưởng hoặc hưởng ít hơn 2/3 suất đó.

Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Bạn và người vợ hai của bạn đã đi đăng kí kết hôn, có giấy đăng kí kết hôn được công nhận là vợ chồng hợp pháp nên vợ bạn có quyền hưởng di chúc của bạn như trên trừ khi họ  từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là  người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ Dân sự 2005.

Điều 642. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản


1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
(Nguồn: Hoàng Giang)
CÁC TIN KHÁC:
Việc áp dụng hình phạt bổ sung trong vụ án hình sự (16/8/2012)
Hướng dẫn đặt tên Doanh nghiệp (16/8/2012)
Khởi kiện khi không rõ tung tích của người bị kiện (16/8/2012)
Không ly hôn có được chia tài sản chung? (14/8/2012)
Đối tượng nào không phải xin cấp phép lao động tại Việt Nam? (14/8/2012)
Xử phạt hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung (13/8/2012)
Làm thế nào để Bản án dân sự có hiệu lực pháp luật được thi hành? (13/8/2012)
'Điểm danh' gương mặt Hãng luật và Luật sư tiêu biểu (11/8/2012)
Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam (11/8/2012)
Người nước ngoài mua nhà chung cư 4 tỉ tại Việt Nam (10/8/2012)
Thế nào là con cái giam, nhốt cha mẹ? (10/8/2012)
Thủ tục sang tên sổ đỏ cho con nuôi (9/8/2012)
Mua nhà, cần làm những thủ tục gì? (9/8/2012)
Trẻ em được quyền có sổ đỏ (8/8/2012)
Bố mẹ bán đất phải hỏi ý kiến con? (7/8/2012)
Tuyên truyền pháp luật cho người nghèo
Hội nghị tuyên truyền pháp luật cho Hội người khuyết tật
Tập huấn Bộ luật Hình sự năm 2015
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2017
Tập huấn Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 cho Hội viên
phai
phai 3
toaan
 
© 2011 - 2012 HỘI BẢO TRỢ TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NGHÈO TP. HÀ NỘI
Địa chỉ: Tầng 2, số 170 Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội.Chịu trách nhiệm nội dung: Hoàng Văn Giang - Tổng Thư Ký Hội - Hotline: 0466588555
Điện thoại: 0439780507- 0466588555 - Fax: 0439780507 - Email: baotrotuphaphn@gmail.com/ tuvanplso1@gmail.com
Thiết kế và lưu trữ bởi TTC Design