 |
|
 |
 |
|
 |
|
| Khách online: 161 |
|
Lượt khách: 3,515,125
|
|
|
 |
|
 |
|
|
|
Tư vấn, hướng dẫn lập di chúc, công chứng di chúc |
| Tôi có thể làm di chúc riêng tại phòng công chứng? Người vợ 2 của tôi có quyền đòi hỏi quyền lợi của ngôi nhà tôi nói trên (sau khi tôi đã làm di chúc cho riêng con trai riêng của tôi, và di chúc đã có hiệu lực)? |
Tôi có 1 ngôi nhà đã được cấp GCNQSD đất và QSH nhà ở mang tên 1 mình
tôi, GCN cấp tháng 6/2012, nguồn gốc đất đươc ghi trong GCN: Nhà nước
công nhận QSD đất như Nhà nước giao đất, không thu tiền sử dụng đất.
Hiện tôi đang chung sống với người vợ 2 (chưa có con chung), tôi kết hôn
với người vợ 2 tháng 11/2007 (có GĐKKH).
Nguồn gốc được cấp GCN của ngôi nhà trên là của ông bà nội tôi (không có
di chúc), sau đấy tôi được tất cả các đồng thừa kế, và người có quyền
lợi liên quan đã làm giấy từ chối nhận di sản nhường cho tôi tháng
7/2007.
Kính mong LS Tư vấn giúp:
1. Tôi có thể làm di chúc riêng tại phòng công chứng?
2. Người vợ 2 của tôi có quyền đòi hỏi quyền lợi của ngôi nhà tôi nói
trên (sau khi tôi đã làm di chúc cho riêng con trai riêng của tôi, và di
chúc đã có hiệu lực)?
Xin trân thành cảm ơn !!!
Trả lời:
Theo những gì bạn nói thì căn nhà và đất đã thuộc quyền sở hữu của bạn (
có giấy CNQSDĐ và giấy CNQSH nhà ở hợp pháp) nên bạn hoàn toàn có quyền
lập di chúc riêng tại phòng công chứng.
Theo Điều 669 Bộ Luật Dân sự 2005 thì vợ của bạn vẫn được quyền hưởng
phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di
chúc của bạn lập không cho vợ bạn được hưởng hoặc hưởng ít hơn 2/3 suất
đó.
Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của
một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật,
trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc
chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là
những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là
những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều
643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Bạn và người vợ hai của bạn đã đi đăng kí kết hôn, có giấy đăng kí kết
hôn được công nhận là vợ chồng hợp pháp nên vợ bạn có quyền hưởng di
chúc của bạn như trên trừ khi họ từ chối nhận di sản theo quy định tại
Điều 642 hoặc họ là người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại
khoản 1 Điều 643 của Bộ Dân sự 2005.
Điều 642. Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ
chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với
người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối
phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân
chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.
3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau
sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì
được coi là đồng ý nhận thừa kế.
Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về
hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm
nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có
quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản
trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại
di sản. |
 |
| (Nguồn: Hoàng Giang) |
|
|
|
|
|
|